Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Các ý kiến mới nhất

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Hà Huy Tráng)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    20141010_145353.jpg 20141210_141304.flv Coc_go_bach_dang.jpg Kc_chong_quan_mong_nguyen_lan_3.jpg Luoc_do_khang_chien_chong_quan_mong_nguyen_lan_thu_hai.jpg IMG_0373.jpg IMG_0372.jpg IMG_0371.jpg DSC00924.jpg 0.IMG_0610.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    VIOLYMPIC LỚP 5 TOÀN TẬP

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Huy Tráng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:05' 30-05-2012
    Dung lượng: 43.6 MB
    Số lượt tải: 189
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI THI SỐ 3
    Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !
    Câu 1: Theo dự định, một xưởng một phải làm trong 24 ngày, mỗi ngày đóng được 15 bộ bạn ghế thì sẽ hoàn thành kế hoạch. Do cải tiến kỹ thuật mỗi ngày xưởng đóng được 20 bộ bàn ghế. Hỏi xưởng làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch? Trả lời: Xưởng hoàn thành kế hoạch trong  ngày.
    Câu 2: Hiệu của 2 số bằng 186. Số bé bằng  số lớn. Tìm số lớn. Trả lời:Số lớn là 
    Câu 3: Một bếp ăn dự trữ một số gạo đủ cho 200 người ăn trong 12 ngày, thực tế chỉ có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?( Mức ăn của mỗi người như nhau) Trả lời: Số gạo dự trữ đó đủ ăn trong  ngày.
    Câu 4: Một đội công nhân 10 người trong một ngày đào được 36m mương. Hỏi với mức đào như vậy thì 25 người trong một ngày đào được bao nhiêu mét mương ? Trả lời: 25 người trong một ngày đào được m.
    Hãy điền dấu >; < ; = vào chỗ ... cho thích hợpnhé !
    Câu 5:  ×    : 
    Câu 6:  +   1 - 
    Câu 7:   
    Câu 8:   
    Câu 9:   
    Câu 10:  −    − 
    
    
    BÀI THI SỐ 3
    Hãy viết số thích hợp vào chỗ …(Chú ý:Phải viết số dưới dạng số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
    Câu 1: 1,386 × 194 – 1,386 × 94 = 
    Câu 2: 37,91 × 39 – 37,91 × 29 = 
    Câu 3: 1,472 × 81 + 1,472 × 19 = 
    Câu 4: 0,028 × 186 – 0,028 × 86 = 
    Câu 5: 9,75 × 3,81 + 9,75 × 6,19 = 
    Câu 6: 0,384 × 12,3 + 0,384 × 87,7 = 
    Câu 7: 8,175 × 104,3 – 8,175 × 4,3 = 
    Câu 8: 815,5 × 0,08 + 815,5 × 0,02 = 
    Câu 9: 26,9 × 28,41 – 26,9 × 28,4 = 
    Câu 10: 101 × 1,946 – 1,946 = 
    
    
    BÀI THI SỐ 2
    Hãy viết số thích hợp vào chỗ …(Chú ý:Phải viết số dưới dạng số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
    Câu 1: 0,25% của một số bằng 0,05 thì số đó là 
    Câu 2: 1,25% của một số bằng 4,5 thì số đó là 
    Câu 3: Lớp 5A có 35 học sinh. Học kỳ I lớp có tất cả 28 bạn có kết quả kiểm tra xếp loại giỏi.  Như vậy tỷ lệ số học sinh đỗ loại giỏi đạt %.
    Câu 4: 0,8% của một số bằng 1,2 thì số đó là 
    Câu 5:  Hai số có tổng bằng 112,5. Biết số thứ nhất bằng  số thứ 2.  Vậy số thứ nhất là 
    Câu 6: Hai số có tổng bằng 86. Biết số thứ nhất bằng  số thứ 2.  Vậy số thứ nhất là 
    Câu 7:  Hai số có hiệu bằng 222,3. Biết số thứ nhất bằng  số thứ 2.  Vậy số lớn là 
    Câu 8: Cho hai số có hiệu bằng 48,6 và biết nếu đem số thứ nhất nhân với 5; số thứ hai nhân với 3 thì được hai kết quả bằng nhau. Vậy số thứ nhất là 
    Câu 9: 11 × 91,46 – 91,46 =  
    Câu 10: 101 × 1,946 – 1,946 =  
    BÀI THI SỐ 2
    Hãy viết số thích hợp vào chỗ … (Chú ý:Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
    Câu 1: Hai số có tổng bằng 108. Biết số thứ nhất bằng 20% số thứ 2. Vậy số thứ hai là 
    Câu 2: Cho 2 số có thương bằng 0,5 và có hiệu bằng 135,7. Tìm số lớn. Trả
     
    Gửi ý kiến